April 22, 2020

Bảng báo giá bê tông tươi

Bê tông tươi là gì? Ưu nhược điểm và bảng báo giá bê tông tươi hiện nay ra sao? Tất cả đều sẽ được cập nhật ngay trong bài viết sau đây của chúng tôi.

1. Bê tông tươi là gì? Ưu nhược điểm của bê tông tươi

1.1. Bê tông tươi là gì?

 

Bê tông tươi được hiểu đơn giản là loại vật liệu được tạo nên từ các cốt liệu như cát, đá, xi măng, nước và phụ gia theo một tiêu chuẩn nhất định và đặc tính cường độ khác nhau. Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau mà bê tông sẽ được trộn những nguyên liệu kể trên theo một tỉ lệ khác nhau. Và dựa vào tỉ lệ đó mà bê tông sẽ có độ bền, sự rắn chắc khác nhau.

Hiện nay, có hai cách trộn bê tông phổ biến là trộn thủ công ở ngay công trường xây dựng và bê tông trộn sẵn từ các trạm và vận chuyển đến công trình. Loại bê tông trộn sẵn hay còn gọi là bê tông tươi hay bê tông thương phẩm.

Tùy theo mỗi công trình xây dựng cụ thể, dựa vào ưu nhược điểm của bê tông và đặc tính vận chuyển vật liệu của chủ đầu tư mà các nhà thầu sẽ lựa chọn loại bê tông trộn thủ công hay bê tông tươi. Ngoài ra, với bê tông tươi thương phẩm thì cũng cần phải tính toán lựa chọn loại nào cho phù hợp dựa vào mác của nó.

1.2. Ưu điểm của bê tông tươi

- Thời gian thi công nhanh, không nhiều công sức của công nhân làm việc.

- Nếu trộn bê tông thủ công cho công trình lớn sẽ tốn nhiều chi phí cho việc vận chuyển, nhân công và máy trộn bê tông. Trong khi đó, bê tông tươi được trộn sẵn rồi vận chuyển qua bồn chuyên chở bê tông tươi đưa đến công trình ở bất kỳ nơi đâu. Do đó mà nó tiết kiệm nhân công, thời gian vận chuyển và trộn tối đa.

- Tiết kiệm mặt bằng tập kết vật liệu.

- Trộn bê tông thủ công thì vật liệu rơi vãi bên ngoài sẽ rất lớn, thời gian thu dọn cũng nhiều hơn. Trong khi đó, sử dụng bê tông tươi tiết kiệm vật tư rơi vãi và thời gian dọn dẹp tương đối lớn.

- Không cần trộn bê tông, chỉ cần vận chuyển bê tông tươi bằng xe đến công trình, thậm chí là vào ban đêm. Vậy nên, nó có thể linh hoạt về thời gian và không gây cản trở giao thông như trộn bê tông thủ công.

- Vì trộn bê tông bằng máy nên tỉ lệ được kiểm định sẵn, đảm bảo chất lượng bê tông vượt trội hơn việc ước lượng khi trộn bê tông thủ công.

- Các loại bê tông tươi phụ gia cho phép tạo ra nhiều loại bê tông có tính năng chống thấm, cách nhiệt, liên kết nhanh khi trời mưa. Do vậy, khi có nhu cầu chống thấm cho mái nhà, khu vực thấm dột cao thì bê tông tươi là lựa chọn khá lý tưởng.

- Dễ kiểm tra số lượng khối bê tông, đảm bảo dự trù chính xác, không gây lãng phí hay thiếu hụt vật liệu.

- Giá thành rẻ, nhiều địa chỉ cung cấp.

- Không cần phải bảo quản vật liệu xi măng.

- Giảm tiếng ồn khi thi công.

- Phù hợp với mọi địa hình thi công.

1.3. Nhược điểm khi thi công bê tông tươi

- Khó quản lý chất lượng của bê tông tươi. Đối với những người thiếu kinh nghiệm rất dễ bị nhầm lẫn với bê tông dởm.

- Bê tông tươi trộn sẵn sẽ tốn thời gian vận chuyển đến công trình. Trong quá trình vận chuyển nếu không bảo quản đúng cách sẽ làm giảm chất lượng của công trình xuống.

- Với các công trình quy mô nhỏ, xa trục đường chính thì giá thành sử dụng bê tông tươi có thể ngang với giá trộn bê tông thủ công.

2. Có nên sử dụng bê tông tươi?

Muốn lựa chọn bê tông tươi hay trộn bê tông thủ công thì trước hết bạn cần phải xem thời gian đổ bê tông là khi nào, khối lượng bê tông cần đổ là bao nhiêu, địa hình công trình,…

Trường hợp nên sử dụng bê tông tươi là:

- Khi không có thời gian và điều kiện để tự trộn bê tông

- Nếu cần thi công công trình lớn, muốn đẩy nhanh tiến độ, cần sử dụng loại bê tông tươi có phụ gia chống thấm, cách nhiệt.

Các trường hợp nên dùng bê tông trộn thủ công:

- Diện tích công trình nhỏ

- Công trình ở xa nơi xe vận chuyển đỗ, bởi khi đó chi phí ống sẽ rất cao.


3. Phân loại và báo giá bê tông tươi các loại

3.1. Các loại mác bê tông tươi hiện nay

Các mác bê tông hiện nay trên thị trường được phân làm các loại từ 100 đến 600. Với bê tông tươi, nó được phân làm mác 100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 450, 500 và 600...

Ý nghĩa của mác bê tông tươi như sau: Chẳng hạn bê tông có mác 200 thì nghĩa là bê tông 28 ngày tuổi sẽ ứng suất nén phá hủy đạt 200kg/cm2 và cường độ chịu nén là 90kg/cm2. Và dựa theo ý nghĩa đó mà nhà thầu sẽ tính toán, thiết kế kết cấu bê tông công trình với khả năng chịu lực ra sao cho phù hợp.

Cấp độ

bền chịu nén В

Cường độ trung bình của mẫu thử (Mpa)

Mác cưòng độ chịu nén M

Cấp độ bền chịu nén В

Cường độ trung bình của mẫu thử (Mpa)

Mác bêtông theo cường độ chịu nén M

B3,5

4,50

M50

B35

44,95

M450

B5

6,42

M75

B40

51,37

M500

B7,5

9,63

M100

B45

57,80

M600

B10

12,84

M150

B50

64,22

M700

B12,5

16,05

M150

B55

70,64

M700

B15

19 27

M200

B60

77,06

M800

B20

25,69

M250

B65

83,48

M900

B22,5

28,90

M300

B70

89,90

M900

B25

32,11

M350

B75

96,33

M1000

B27,5

35,32

M350

B80

102,75

M1000

B30

38,53

M400

 

 

 

Ngoài ra, bê tông tươi còn được phân loại dựa theo loại cát và phụ gia.

+ Dựa theo loại cát: Bê tông tươi được chia làm hai loại là bê tông tươi cát đen và bê tông tươi cát vàng.

+ Dựa theo phụ gia: Được chia làm hai loại, loại có phụ gia và loại không có phụ gia. Nếu loại có phụ gia giá sẽ cao hơn và có thêm các đặc tính như chống thấm, độ ninh kết nhanh, giảm thời gian sau khi đổ bê tông.

3.2. Bảng báo giá bê tông tươi

BẢNG BÁO GIÁ BÊ TÔNG TƯƠI THƯƠNG PHẨM CÁC LOẠI
STT Loại bê tông ĐVT Cỡ đá (mm) Đột sụt (mm) Đơn giá (đồng)
1 Bê tông tươi mác 100 m3 10÷20 120±20 715000
2 Bê tông tươi mác 150 m3 10÷20 120±20 760000
3 Bê tông tươi mác 200 m3 10÷20 120±20 800000
4 Bê tông tươi mác 250 m3 10÷20 120±20 835000
5 Bê tông tươi mác 300 m3 10÷20 120±20 890000
6 Bê tông tươi mác 350 m3 10÷20 120±20 945000
7 Bê tông tươi mác 400 m3 10÷20 120±20 1000000
8 Bê tông tươi mác 450 m3 10÷20 120±20 1055000
9 Bê tông tươi mác 500 m3 10÷20 120±20 1100000
10 Bơm cần, 37-42, KL<= 35 m3 Ca     2200000
11 Bơm tĩnh dưới 60m, KL<= 60 m3 Ca     3300000
12 Bơm cần, 48-52, KL<= 60 m3 Ca     3500000
13 Bơm khối lượng m3     66000

Lưu ý:

- Bảng giá áp dụng trong nội thành

- Tùy theo mác bê tông và loại có phụ gia hay không mà giá sẽ thay đổi.

- Giá bơm bê tông áp dụng từ móng đến sàn tầng 4. Từ sàn tầng 5 trở lên giá sẽ thay đổi. Liên hệ để được báo chi tiết.


4. Quy trình sản xuất, thiết kế bê tông thương phẩm

Để có được bê tông tươi đạt kỹ thuật đòi hỏi các vấn đề như sau:

4.1. Về nguyên liệu bê tông tươi

- Mác xi măng phải phù hợp với mác bê tông.

- Loại cát nên dùng phải có hạt cỡ lớn và vừa từ 2 đến 3.3mm.

- Đá, sỏi phải có hạt cỡ 5 đến 70mm, chịu lực tốt.

- Nước để trộn bê tông.

4.2. Thiết kế cấp phối sản xuất bê tông thương phẩm

Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của bê tông. Theo đó, bảng định mức cấp phối mác bê tông theo chuẩn Bộ Xây Dựng như sau:

Bảng cấp phối bê tông theo tiêu chuẩn BXD

Mác bê tông

Xi măng (Kg)

Cát vàng(m3)

Đá 1x2cm (m3)

Nước (lít)

150

288,025

0,505

0,913

185

200

350,550

0,481

0,900

185

250

415,125

0,455

0,887

185

Bảng thiết kế cấp phối bê tông PC30 tiêu chuẩn dùng để trộn bê tông tươi và thủ công:

Loại bê tông

Xi măng PC30 (Kg)

Cát vàng (m3)

Đá (m3)

Nước

(lít)

Bê tông mác 100# đá 4x6.

200

0.531

0.936

170

Bê tông mác 150# đá 4x6.

257.5

0.513

0.922

170

Bê tông mác 150# đá 1x2.

288

0.505

0.9132

189.6

Bê tông mác 200# đá 1x2.

350

0.48

0.899

189.6

Bê tông mác 250# đá 1x2.

415

0.45

0.9

189.6

Bê tông mác 300# đá 1x2.

450

0.45

0.887

178.4

Bê tông mác 150# đá 2x4.

272

0.5084

0.913

180

Bê tông mác 200# đá 2x4.

330

0.482

0.9

180

Bê tông mác 250# đá 2x4.

393

0.4633

0.887

180

Bê tông mác 300# đả 2x4.

466

0.4243

0.87

184.5

Như vậy, để xác định được 1 khối bê tông tươi nặng bao nhiêu ký hay tấn thì phụ thuộc vào mác bê tông tươi cao hay thấp.

4.3. Biện pháp kiểm tra chất lượng bê tông tươi chính xác

- Kiểm tra cấp phối bê tông trước khi đổ.

- Kiểm tra quá trình trộn bê tông.

- Kiểm tra bê tông trước khi đổ xem có bị vón cục, chảy nước hay không, kiểm tra độ sụt lún của bê tông có đạt chuẩn hay không.

- Trong quá trình đổ cần phải giám sát, đảm bảo dàn đều, đầm bê tông.

- Bảo dưỡng bê tông đúng quy trình, thời gian bê tông, khi nào bơm nước,…

- Nghiệm thu cấu kiện bê tông bằng việc đo thực tế và kết quả thí nghiệm.

4.4. Tiêu chuẩn lấy mẫu bê tông thương phẩm

Để kiểm tra xem bê tông tươi có đạt chuẩn hay không thì cần phải lấy mẫu bê tông. Cụ thể như sau:

- Mỗi xe vận chuyển phải lấy một tổ mẫu tại hiện trường trước khi đổ bê tông vào khuôn công trình.

- Nếu bê tông kết cấu đơn chiếc, khối lượng dưới 20m3 thì lấy 1 tổ mẫu.

- Nếu bê tông móng máy khối lượng khoan đổ trên 50m3 thì cứ 50m3 lấy 1 tổ mẫu.

- Nếu móng lớn thì 100m3 bê tông lấy một mẫu.

- Với bê tông nền, mặt đường giao thông thì 200m3 bê tông lấy 1 mẫu.

- Với bê tông khối lớn, trường hợp ≤ 1000 m³ thì cứ 250 m³ bê tông lấy 1 tổ mẫu, còn > 1000 m³ thì cứ 300 m³ bê tông lấy 1 tổ mẫu.

Lấy mẫu thí nghiệm, kiểm tra chất lượng là vô cùng cần thiết bởi nó sẽ quyết định đến độ bền của sàn, móng, mái sau khi thi công.

Sau khi kiểm tra xong thì hãy xem xét đến độ sụt của bê tông tươi, đúc mẫu bê tông tươi thí nghiệm. Hoàn thành xong các bước thì mới đảm bảo được chất lượng chính xác của bê tông tươi.

5. Kinh nghiệm đổ bê tông tươi chất lượng tốt

- Chọn loại bê tông tươi có mác xi măng phù hợp với mác bê tông.

- Xem xét đến năng lực của trạm trộn. Hợp đồng phải rõ ràng tiêu chuẩn bê tông theo mác và các điều khoản đền bù nếu gặp sự cố.

- Khi nhận bê tông tươi phải kiểm tra kỹ lưỡng, tránh gian lận thay đổi.

- Khi mua bê tông tươi giá rẻ phải tìm hiểu kỹ.

- Tìm đến nơi cung cấp bê tông tươi chất lượng, uy tín.

- Lấy mẫu bê tông đúng để gửi đi thí nghiệm. Kiểm tra độ sụt và lấy mẫu nén, các thí nghiệm nén thực hiện theo đúng quy trình.

- Bảo dưỡng bê tông tươi đúng quy trình.

Trên đây là bảng báo giá bê tông tươi và một số chia sẻ về sản phẩm này. Hi vọng, với những gì mà chúng tôi đề cập đến trong bài viết trên sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về nó.

Thùy Duyên