September 28, 2020

Bảng giá bê tông tươi mới nhất

Bạn đang thắc mắc bê tông tươi là gì? Có nên sử dụng bê tông tươi hay không? Bảng giá bê tông tươi hiện nay ra sao? Tất cả những thắc mắc trên sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây của chúng tôi.

1. Bê tông tươi là gì?

Tương tự như bê tông trộn sẵn, bê tông tươi là một loại nguyên liệu xây dựng, đóng vai trò chủ đạo trong kết cấu của phần khung thô công trình xây dựng. Bê tông tươi chính là loại bê tông đã được trộn sẵn, còn có tên gọi khác là bê tông thương phẩm. Hỗn hợp trộn sẵn này có thành phần cốt liệu bao gồm: Cát, đá, xi măng, nước và một số phụ gia khác dựa trên một tỉ lệ tiêu chuẩn, mỗi tỉ lệ theo một tiêu chuẩn sẽ có mác khác nhau, đặc tính khác nhau, mang lại chất lượng khác nhau và phù hợp với những hạng mục nhất định.

Ngày nay, bê tông tươi không chỉ được ứng dụng phổ biến trên các công trình xây dựng, mà còn được ưa chuộng sử dụng cho các công trình dân dụng bởi nó sở hữu rất nhiều ưu điểm vượt trội so với bê tông trộn truyền thống, mang lại cho người dùng rất nhiều lợi ích. Vậy cụ thể những ưu điểm, lợi ích đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo ngay sau đây.

 

 


2. Ưu điểm của bê tông tươi

Bạn đang thắc mắc có nên sử dụng bê tông tươi hay không thì những ưu điểm của loại nguyên liệu này được trình bày ngay dưới đây sẽ giúp mang lại cho bạn câu trả lời:

+ Thời gian thi công nhanh chóng, không mất nhiều sức lực và nhân công: Vì là bê tông thương phẩm đã được trộn sẵn tại các trạm trộn lớn, sau đó được đưa lên và vận chuyển bởi các xe bồn chuyên dụng, sau đó tới tận nơi công trình đang thi công và chỉ cần bơm vào kết cầu nữa là xong, người dùng không cần phải phối trộn hay làm bất cứ thao tác nào khác. Ưu điểm này giúp cho chủ đầu tư tiết kiệm được chi phí thuê nhân công, rút ngắn thời gian thi công một cách hiệu quả.

+ Chất lượng ổn định, đồng đều: Do được trộn bằng máy móc chuyên dụng, các thành phần được định lượng chính xác theo tỉ lệ cho trước, do đó chất lượng của các mẻ bê tông là rất đều, ổn định, giúp đảm bảo hơn cho chất lượng của công trình.

+ Có khả năng chống thấm: Không như bê tông trộn truyền thống, bê tông tươi sở hữu thành phần bao gồm các phụ gia hóa học, trong đó có cả phụ gia chống thấm nên khi sử dụng sẽ mang lại khả năng chống thấm cho mái nhà, các khu vực có khả năng thấm dột cao một cách hiệu quả. Ngoài ra, loại bê tông này cũng có khả năng cách nhiệt, giúp mang lại chất lượng tốt hơn, tuổi thọ cao hơn cho công trình.

+ Giá cả hợp lý: Đối với những công trình lớn thì sử dụng bê tông tươi sẽ giúp tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với bê tông truyền thống vì vừa đảm bảo chất lượng, vừa rút ngắn thời gian thi công, giảm nhân công.

+ Không yêu cầu bãi chứa, bãi bảo quản vật liệu: Khi sử dụng bê tông tươi, chúng ta không cần phải trải qua giai đoạn nhào trộn nên cũng không mất công phải chuẩn bị hay thuê bãi để trộn hoặc bảo quản nguyên vật liệu, chuẩn bị nguồn nước… cực kỳ thuận tiện cho những công trình nhà phố hoặc những nơi eo hẹp về diện tích mặt bằng.


3. Các loại bê tông tươi

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng thì bê tông tươi có rất nhiều loại khác nhau. Dưới đây là phân loại các loại bê tông tươi:

+ Phân loại dựa trên mác bê tông (Khả năng chịu nén): Với cách phân loại theo mác thì bê tông tươi mang lại cho chúng ta rất nhiều sự lựa chọn: 150, 200, 250, 300, 400, 500 và 600.

+ Phân loại dựa trên loại cát sử dụng: Có bê tông tươi cát đen và bê tông tươi cát vàng. Trong đó loại sử dụng cát vàng đảm bảo chất lượng tốt hơn.

+ Phân loại dựa trên thành phần phụ gia: Có loại bê tông tươi sử dụng phụ gia hoặc không sử dụng phụ gia. Loại có thêm phụ gia thì giá cao hơn, bền hơn với các đặc tính nổi bật như: Chống thấm, cách nhiệt, độ ninh kết nhanh (chẳng hạn như loại thêm phụ gia ninh kết R7 có thể ninh kết trong vòng 7 ngày).

4. Bảng giá bê tông tươi

Giá bê tông tươi phụ thuộc vào từng khu vực, những vị trí xa trạm trộn sẽ đắt hơn, khối lượng nhiều thì giá rẻ hơn so với khối lượng ít. Ngoài ra, giá bê tông tươi cũng được quyết định bởi các thành phần phụ gia đông kết, chống thấm kèm theo. Dưới đây là bảng giá mới nhất để bạn tham khảo:

BẢNG BÁO GIÁ BÊ TÔNG TƯƠI CÁC LOẠI
STT Loại bê tông ĐVT Cỡ đá (mm) Đột sụt (mm) Đơn giá (đồng)
1 Bê tông tươi mác 100 m3 10÷20 120±20 715000
2 Bê tông tươi mác 150 m3 10÷20 120±20 760000
3 Bê tông tươi mác 200 m3 10÷20 120±20 800000
4 Bê tông tươi mác 250 m3 10÷20 120±20 835000
5 Bê tông tươi mác 300 m3 10÷20 120±20 890000
6 Bê tông tươi mác 350 m3 10÷20 120±20 945000
7 Bê tông tươi mác 400 m3 10÷20 120±20 1000000
8 Bê tông tươi mác 450 m3 10÷20 120±20 1055000
9 Bê tông tươi mác 500 m3 10÷20 120±20 1100000
10 Bơm cần, 37-42, KL<= 35 m3 Ca     2200000
11 Bơm tĩnh dưới 60m, KL<= 60 m3 Ca     3300000
12 Bơm cần, 48-52, KL<= 60 m3 Ca     3500000
13 Bơm khối lượng m3     66000

ĐT


Các bài viết liên quan